08:19 EST Thứ tư, 14/11/2018
Chào mừng bạn ghé thăm trang thông tin điện tử Bệnh viện Da Liễu Tp. Đà nẵng - 91 Dũng Sĩ Thanh Khê
Danh mục kỹ thuật
đường dây nóng
dị ứng thức ăn
Chăm sóc da mặt
Xóa xăm không để lại sẹo
Triệt lông IPL
Liên kết website
Ban giám đốc

Name Giám đốc: Kim Văn Hùng


Name PGĐ: Võ Doãn Tuấn


Name PGĐ: Trần Công Đức

Trang chủ » Tin Tức » Tin tức

Kiểm tra chất lượng bệnh viện năm 2017

Thứ tư - 03/01/2018 02:27
Kiểm tra chất lượng bệnh viện năm 2017

Kiểm tra chất lượng bệnh viện năm 2017

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN          
               
1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 79/83 TIÊU CHÍ  
 
       
               
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 95%            
               
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 254 (Có hệ số: 275)            
               
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.20            
               
(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)            
               
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí  
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 7 48 24 0 79  
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 8.86 60.76 30.38 0 79  
               
 
BÁO CÁO ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017
               
I. KẾT QUẢ ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG          
               
Mã số Chỉ tiêu Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2017 Đoàn KT đánh giá NĂM 2017 Chi tiết      
A PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)            
A1 A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)            
A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 4 4        
A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 4 4        
A1.3 Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 3 3        
A1.4 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 3 3        
A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 4 4        
A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 3 3        
A2 A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)            
A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 4 4        
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 4 4        
A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 4 4        
A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 3 3        
A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 3 3        
A3 A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)            
A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 4 4        
A3.2 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 2 2        
A4 A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)            
A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 3 3        
A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 4 4        
A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 4 4        
A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế 4 4        
A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 4 4        
A4.6 Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 4 4        
B PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)            
B1 B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)            
B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 3 3        
B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 4 4        
B1.3 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện 3 3        
B2 B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)            
B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 3 3        
B2.2 Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 3 3        
B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 3 4        
B3 B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)            
B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 3 3        
B3.2 Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế 3 3        
B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 4 4        
B3.4 Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế 3 3        
B4 B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)            
B4.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 3 3        
B4.2 Triển khai văn bản của các cấp quản lý 3 3        
B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 3 3        
B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 4 4        
C PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)            
C1 C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)            
C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 3 3        
C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ 2 2        
C2 C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)            
C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 4 3        
C2.2 Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 4 4        
C3 C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)            
C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 3 3        
C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn 3 3        
C4 C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)            
C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 2 2        
C4.2 Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 4 4        
C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 3 3        
C4.4 Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 3 3        
C4.5 Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4 4        
C4.6 Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 2 2        
C5 C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)            
C5.1 Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật 3 3        
C5.2 Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới 3 3        
C5.3 Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng 3 3        
C5.4 Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 3 3        
C5.5 Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện 3 3        
C6 C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)            
C6.1 Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả 3 3        
C6.2 Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 4 4        
C6.3 Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện 4 4        
C7 C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)            
C7.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 2 2        
C7.2 Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 2 2        
C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 3 3        
C7.4 Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 3 3        
C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 2 2        
C8 C8. Chất lượng xét nghiệm (2)            
C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh 3 3        
C8.2 Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm 3 3        
C9 C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)            
C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 4 4        
C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược 3 3        
C9.3 Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 3 3        
C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 4 4        
C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 3 3        
C9.6 Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 4 4        
C10 C10. Nghiên cứu khoa học (2)            
C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 3 3        
C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh 3 3        
D PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)            
D1 D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)            
D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 3 3        
D1.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện 3 3        
D1.3 Xây dựng văn hóa chất lượng 3 3        
D2 D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)            
D2.1 Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh 3 3        
D2.2 Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục 3 3        
D2.3 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa 3 3        
D2.4 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 3 3        
D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 3 3        
D3 D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)            
D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 3 3        
D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 3 3        
D3.3 Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 3 3        
E PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA            
E1 E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)            
E1.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 0 0        
E1.2 Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh 0 0        
E1.3 Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF 0 0        
E2.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 0 0        
               
 
II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG
           
               
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Điểm TB Số TC áp dụng
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 0 1 6 12 0 3.58 19
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 0 0 3 3 0 3.5 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 0 0 2 3 0 3.6 5
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 0 1 0 1 0 3 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 1 5 0 3.83 6
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 0 0 10 4 0 3.29 14
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 0 0 2 1 0 3.33 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 0 2 1 0 3.33 3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 0 0 3 1 0 3.25 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 0 3 1 0 3.25 4
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 0 6 21 8 0 3.06 35
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 1 1 0 0 2.5 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 1 1 0 3.5 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2) 0 0 2 0 0 3 2
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 0 2 2 2 0 3 6
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2) 0 0 5 0 0 3 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 0 0 1 2 0 3.67 3
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 0 3 2 0 0 2.4 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 0 2 0 0 3 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 0 3 3 0 3.5 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 0 2 0 0 3 2
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 0 0 11 0 0 3 11
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3) 0 0 3 0 0 3 3
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5) 0 0 5 0 0 3 5
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) 0 0 3 0 0 3 3
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 0 0 0 0 0 0  
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 0 0 0 0 0 0  
               
III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC KIỂM TRA BỆNH VIỆN            
               
03.1. Tổ chức đoàn, tiến độ thời gian, khối lượng công việc thực hiện… - Đoàn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện đối với Bệnh viện Da liễu được thành lập theo Quyết định số 1383/QĐ-SYT ngày 30/11/2017 của Giám đốc Sở Y tế. Mời đại diện Bảo hiểm xã hội thành phố, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tham gia là quan sát viên. - Đoàn tiến hành kiểm tra tại bệnh viện vào ngày 13/12/2017 - Đoàn phân làm 08 nhóm kiểm tra. Các nhóm tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện theo sự phân công của Trưởng đoàn. Sau khi kiểm tra gửi kết quả (điểm và nhận xét) về Tổ thư ký để tiến hành tổng hợp, hoàn chỉnh Biên bản kiểm tra. - Tổ thư ký thông báo kết quả kiểm tra đánh giá. - Đại diện bệnh viện phát biểu ý kiến - Kết luận của Trưởng đoàn 3.2. Số lượng tiêu chí áp dụng, kết quả đánh giá chung, điểm, số lượng tiêu chí theo các mức, tỷ lệ các mức… - Số lượng tiêu chí áp dụng: 79/83 tiêu chí - Số tiêu chí không áp dụng: 04 Các tiêu chí Sản - Nhi (E1, E2) - Kết quả đánh giá chung: 3.20 - Số lượng các tiêu chí đạt: Mức 1: 0 tiêu chí, chiếm 0 phần trăm Mức 2: 7 tiêu chí, chiếm 8,86 phần trăm Mức 3: 48 tiêu chí, chiếm 60,76 phần trăm Mức 4: 24 tiêu chí, chiếm 30,38 phần trăm Mức 5: 0 tiêu chí, chiếm 0 phần trăm
               
IV. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN        
       
- Bệnh viện đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu phục vụ Đoàn kiểm tra, đánh giá của Sở Y tế.        
- Kết quả kiểm tra đánh giá của Sở Y tế so với kết quả đơn vị tự kiểm tra có:        
Các tiêu chí tăng điểm: 1 tiêu chí        
Các tiêu chí giảm điểm: 1 tiêu chí chiếm 1,28 phần trăm.        
V. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN        
       
5.1. Công tác hướng đến người bệnh        
- Bệnh viện xanh sạch, thoáng mát; đảm bảo tôn trọng quyền riêng tư của người bệnh; người bệnh được cung cấp đầy đủ thông tin khi có thắc mắc; thực hiện tốt việc tiếp nhận và xử lý ý kiến phản ánh của người bệnh.        
- Không có tình trạng nằm ghép; có buồng nam, nữ riêng; có phòng vệ sinh sạch sẽ và được vệ sinh hằng ngày; người bệnh được cung cấp đủ chăn ra gối theo yêu cầu; có nước uống cho bệnh nhân và người nhà để ở hành lang; có Internet tại khu vực hành lang cho người nhà và bệnh nhân; có lối đi riêng cho người tàn tật.        
5.2. Công tác phát triển nguồn nhân lực        
- Bệnh viện có 16/32 bác sỹ có trình độ sau đại học; nhiều bác sỹ được đào tạo sau đại học trong thời gian làm việc tại bệnh viện; có bác sỹ học thạc sỹ nước ngoài.        
- Bệnh viện thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm vị trí quản lý đúng quy định của UBND TP, Sở Y tế, bệnh viện.        
- Thực hiện tuyển dụng đủ bác sỹ theo đề án vị trí việc làm.        
5.3. Công tác chuyên môn        
- Bệnh viện có lực lượng bảo vệ được đào tạo cơ bản; có văn bản phối hợp với Công an về công tác an toàn bệnh viện; Hồ sơ bệnh án sạch sẽ, lưu trữ hồ sơ tốt; tổ công nghệ thông tin hoạt động tốt.        
- Về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn: đơn vị đã thiết lập hệ thống KSNK và hoạt động theo quy định; duy trì được chương trình giám sát tuân thủ vệ sinh tay; bệnh viện có tổ chức giám sát công tác KSNK; thực hiện tốt công tác quản lý chất thải y tế và quan trắc chất thải lỏng theo quy định.        
- Về công tác điều dưỡng: bệnh viện đã duy trì hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh; tổ chức kiểm tra theo bộ công cụ đã được xây dựng; công tác tư vấn giáo dục sức khỏe người bệnh được triển khai đầy đủ.        
- Về công tác dinh dưỡng và tiết chế: có thành lập tổ dinh dưỡng tiết chế theo quy định; hồ sơ bệnh án có ghi thông tin liên quan đến dinh dưỡng của người bệnh và chế độ ăn.        
- Công tác xét nghiệm: Năm 2017 bệnh viện đã cử cán bộ đi đào tạo sau đại học chuyên ngành xét nghiệm; đơn vị đảm bảo năng lực thực hiện xét nghiệm sinh hóa, huyết học, miễn dịch theo danh mục kỹ thuật được phê duyệt.        
- Công tác dược: bệnh viện đã tổ chức khoa dược, đảm bảo cơ sở vật chất và hoạt động theo đúng quy định tại Thông tư 22/2011/TT-BYT đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc vật tư y tế kịp thời chất lượng cũng như đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho bệnh nhân.        
5.4. Hoạt động cải tiến chất lượng        
Đơn vị có xây dựng Slogan, có website, có báo cáo sự cố y khoa.        
VI. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI        
6.1. Công tác hướng đến người bệnh        
- Chưa xây dựng được phiếu tóm tắt thông tin điều trị cho một hoặc một số bệnh thường gặp tại đơn vị        
- Chưa trang bị tủ giữ đồ cho người bệnh.        
- Đơn vị đã có máy lấy số tự động vào bàn khám nhưng lấy số thứ tự đăng ký ban đầu còn thủ công, chưa phân biệt được thứ tự trước sau.        
6.2. Công tác chuyên môn        
- Khoa KSNK chưa bổ nhiệm điều dưỡng trưởng khoa; việc triển khai lập kế hoạch chăm sóc người bệnh cấp 1, cấp 2 chưa phù hợp; chưa xây dựng phần mềm điều phối nhân lực và quản lý.        
- Chưa thành lập khoa dinh dưỡng tiết chế.        
- Đối với công tác xét nghiệm: hầu hết các quy trình thực hành chuẩn tại phòng xét nghiệm chưa được cập nhật theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định 5530/QĐ-BYT; trong năm 2017 đơn vị chỉ thực hiện ngoại kiểm huyết học, không thực hiện ngoại kiểm hóa sinh        
VII. ĐOÀN KIỂM TRA ĐỀ XUẤT CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN        
- Đề nghị xây dựng sơ đồ chỉ dẫn quy trình khám bệnh chia theo đối tượng BHYT và viện phí.        
- Đề nghị bổ sung máy lấy số thứ tự tự động; bổ sung sơ đồ vị trí các phòng trong khoa; biển số buồng bệnh phải gắn để bệnh nhân dễ nhìn.        
- Đề nghị chuẩn bị thêm các hoạt động thực hiện chuyên môn và giám sát hoạt động chuyên môn để đạt được mức 4.        
- Đề nghị nghiên cứu mẫu kế hoạch chăm sóc cho phù hợp với đơn vị để triển khai thực hiện.        
- Đề nghị bổ nhiệm điều dưỡng trưởng khoa khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.        
- Đề nghị đơn vị thành lập khoa dinh dưỡng        
- Đề nghị đơn vị thực hiện ngoại kiểm đầy đủ theo quy định và cập nhật các quy trình thực hành chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.        
- Đề nghị Thành lập Tổ quản lý CLBV (có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách); hội đồng/ tổ quản lý CLBV nên họp hàng tháng; bố trí kinh phí dự kiến cho việc cải tiến CLBV; báo cáo sự cố từ khoa, phòng tổng hợp lên phòng KHTH; các giải pháp giải quyết sự cố y khoa cần cụ thể hơn.        
VIII. Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA BỆNH VIỆN VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA        
Thống nhất với kết luận của Đoàn kiểm tra và sẽ khắc phục các tồn tại mà Đoàn kiểm tra đã nêu ra.        
IX. KẾT LUẬN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA        
       
Trong thời gian qua, đơn vị đã có nhiều cố gắng để duy trì việc cải tiến chất lượng, từ mức 3.02 lên 3.20. Đơn vị cần có giải pháp để khắc phục các tồn tại mà Đoàn kiểm tra đã nêu ra.        

Tác giả bài viết: Bs Trần Vũ Long - Phòng KHTH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng phục vụ của nhân viên bệnh viện

Rất tốt

Tốt

Bình thường

Kém

Đang truy cậpĐang truy cập : 11

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 10


Hôm nayHôm nay : 1315

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13714

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1365215