23:55 ICT Thứ hai, 18/12/2017
Chào mừng bạn ghé thăm trang thông tin điện tử Bệnh viện Da Liễu Tp. Đà nẵng - 91 Dũng Sĩ Thanh Khê
Danh mục kỹ thuật
đường dây nóng
dị ứng thức ăn
Chăm sóc da mặt
Xóa xăm không để lại sẹo
Triệt lông IPL
Liên kết website
Ban giám đốc

Name Giám đốc: Kim Văn Hùng


Name PGĐ: Võ Doãn Tuấn


Name PGĐ: Trần Công Đức

Trang chủ » Tin Tức » Tin y tế

Mycophenolate mofetil.

Thứ hai - 16/06/2014 15:15
Mycophenolate mofetil.
PHÂN LOẠI:
            Chế phẩm ức chế miễn dịch.
 
DƯỢC LÝ HỌC :
 
            Cơ chế tác dụng :
            -Ức chế sự phát triển tế bào Tvà B, cũng như sản xuất kháng thể
            -Tác động không cạnh tranh, chọn lọc, và đảo ngược ức chế inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH)


            Thông số dược động học :
            -Hấp thu : Sinh khả dụng: 94% (CellCept); 72% (Myfortic)
            Thời gian đỉnh trong huyết tương: 1,5 giờ
            -Phân bố : Gắn với protein: 82-97%
            Vd (MMF): IV, 3,6 L / kg; PO, 4,0 L / kg
            Vd (MPA): Trạng thái ổn định, 54 L; giai đoạn thải trừ , 112 L
            -Chuyển hóa :
            Chuyển hóa thông qua chu trình gan ruột
            Chất chuyển hóa: Mycophenolic acid (MPA): dạng hoạt tính ; Mycophenolate mofetil (MMF):  là tiền chất)
            -Thải trừ :
            Nửa đời (MMF): PO, 18 giờ; IV, 17 giờ
            Nửa đời (MPA): PO, 8-16 giờ; MPA glucuronide (MPAG), 13-17 giờ
            Bài tiết các chất chuyển hóa qua nước tiểu; phân
 
CHỈ ĐỊNH : 
            - Mycophenolate mofetil được dùng kết hợp với cyclosporin và corticoid để dự phòng chống thải mảnh ghép ở bệnh nhân ghép thận, gan hoặc tim.
            - Bệnh vẩy nến
            - Bệnh bóng nước tự miễn : pemphigus vulgaris, pemphigus lá, pemphigus cận tân sinh, pemphigoid bóng nước, pemphigoid sẹo, bệnh da bóng nước IgA đường và ly thượng bì bóng nước mắc phải.
       - Viêm da dị ứng /tình trạng phồng rộp , lupus ban đỏ , viêm da , bệnh sarcoid , bệnh hoại tử da dạng mỡ (necrobiosis lipoidica) , viêm mạch ở da và bệnh viêm da mủ hoại thư
 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :
            + Có tiền sử quá mẫn với mycophenolate mofetil.
            + Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:

-Khi mang thai: Không dùng thuốc này khi mang thai do có nguy cơ về tật bẩm sinh.(Loại D trong thai kỳ)  Cần báo cho thầy thuốc nếu nghi mình có thai hoặc thấy có thai. Trường hợp bắt đầu điều trị bằng thuốc này, phải dùng đồng thời hai biện pháp tránh thai trước, trong cho tới tuần thứ sáu sau khi ngừng điều trị.

-Cho con bú: Thuốc này thải qua sữa , do có khuyến cáo không cho con bú khi đang điều trị bằng thuốc này.
-Về răng: Thuốc này có thể làm tăng một số nhiễm khuẩn và làm chậm quá trình khỏi bệnh. Do đó, mỗi khi có thể cần kết thúc việc chữa răng trước khi bắt đầu dùng thuốc này.

-Bệnh thận, hoặc bệnh của hệ thống tiêu hóa đang hoạt động.

-Dùng thuốc này có nguy cơ tăng mắc các bệnh nhiễm khuẩn.

-Trong khi đang dùng thuốc này, không được dùng các loại vaccin giảm độc tố. Các loại tiêm chủng khác có thể bị giảm tác dụng.

-Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Mặc quần áo thích hợp để tự bảo vệ khỏi các tia mặt trời và dùng các lọc ánh sáng mặt trời có hệ số bảo vệ cao ở phần cơ thể tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.


TƯƠNG TÁC THUỐC :
- Mức độ nặng : (khoảng 83 loại )
- Mức độ trung bình : (khoảng 113 loại )
- mức độ nhẹ : ( khoảng 13 loại )
Một số tương tác thường xảy ra :

-Acyclovir; gancyclovir; các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd; cholestyramin; các thuốc làm ảnh hưởng đến hệ thống vi sinh ở dạ dày và Probecenid.

-Các thuốc ức chế miễn dịch, như: globulin antimicocid, azathioprin, clorambucil, corticosteroid và glucocorticoid; cyclophosphamid, mercaptopurin hoặc tacrolymus, vì chúng có thể làm tăng cường độ và thời gian ức chế miễn dịch.
-Một số tương tác khác ( kiểm tra tương tác trước khi sử dụng Mycophenolate mofetil )

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

-Có máu trong nước tiểu, đau ngực, khàn giọng, ho nhiều, sốt hoặc rét run, đau lưng hoặc sườn, tiểu tiện khó hoặc đau, khó thở, nặng chân hoặc phần dưới của chân.

Những hiện tượng ít phổ biến hơn: đau bụng, phân có màu sẫm, nôn ra máu, loạn nhịp tim, đau cơ, khớp; nổi nốt mẫn đỏ ở da, sưng lợi, lợi đỏ hoặc chảy máu; tổn thương trong miệng, run tay hoặc chân; chảy máu hoặc tụ máu bất thường; nổi những nốt trắng ở miệng, lưỡi, họng.

Những tác dụng không mong muốn sau đây cũng có thể xuất hiện, thường không cần đến sự chăm sóc y tế, hoặc sẽ hết trong quá trình điều trị:

-Táo bón, tiêu chảy, đau đầu, ợ nóng, buồn nôn, đau bụng, nôn, mệt mỏi, trứng cá, chóng mặt, nốt mẩn ở da, những vấn đề liên quan đến giấc ngủ.

Hộp đen cảnh báo của Mycophenolat mofetil
Tăng tính nhạy cảm với nhiễm trùng và khả năng phát triển ung thư hạch là hậu quả của việc suy giảm miễn dịch
Thuốc chỉ được sử dụng bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ức chế miễn dịch và quản lý thận, tim, hoặc bệnh nhân ghép gan
Bệnh nhân dùng thuốc phải được quản lý tại các cơ sở y tế được trang bị phòng xét nghiệm đầy đủ tiện nghi và có trình độ cao
Thuốc làm gia tăng nguy cơ phát triển ung thư hạch và nguy cơ ung thư da
Nguy cơ sẩy thai và dị tật bẩm sinh ba tháng đầu thai kỳ , sau khi thử thai âm tính và tiếp sau đó , phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng 2 hình thức tránh thai đáng tin cậy (hormone cộng với màng chắn tránh thai ) trong toàn bộ quá trình điều trị mycophenolate và tiếp tục cho đến 6 tuần sau khi  ngừng thuốc
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Ghép thận
Dự phòng thải ghép ở bệnh nhân ghép thận đồng loại; sử dụng đồng thời với cyclosporin và corticoid

Mycophenolate mofetil (MMF): 1 g  12 giờ 1 lần đường uống / tiêm tĩnh mạch ,truyền tĩnh mạch chậm  ≥ 2 giờ

Axit mycophenolic (MPA): 720 mg uống 12 giờ 1 lần

Ghép tim
Dự phòng thải ghép ở bệnh nhân ghép tim đồng loại; sử dụng đồng thời với cyclosporin và corticoid

Cứ mỗi 12 giờ 1,5 g  uống  /  tiêm tĩnh mạch , truyền tĩnh mạch  ≥ 2 giờ: MMF

Ghép gan
Dự phòng thải ghép ở bệnh nhân ghép gan đồng loại; sử dụng đồng thời với cyclosporin và corticoid

MMF (IV): 1 g  cứ 12 giờ 1 lần,  truyền tĩnh mạch ≥ 2 giờ

MMF (uống ): 1,5 g   12 giờ 1 lần

Hiệu chỉnh liều trong suy thận

MMF: Trong suy thận nặng (độ lọc cầu thận [GFR] <25 ml/min/1.73 m²), không vượt quá 1 g  mỗi 12 giờ
Không cần điều chỉnh liều lượng cần thiết ở những bệnh nhân ghép thận trải qua chức năng sau phẫu thuật ghép trì hoãn

Viêm cầu thận lupus :
Liều khởi phát : 1 g uống mỗi 12giờ trong 6 tháng
Cho uống phối hợp với  corticosteroid truyền tĩnh mạch theo liệu trình truyền liều cao corticoid trong 3 ngày, sau đó uống prednisone 0,5-1 mg / kg / ngày  , sau một vài tuần, prednisone có thể được giảm dần với liều thấp nhất có hiệu quả
Nếu bệnh nhân được cải thiện sau 6 tháng, giảm liều lượng 1-2 g / ngày , nếu không , chuyển sang cyclophosphamide
Liều duy trì : 0,5-3g/ ngày hoặc 1 g mỗi 12 giờ
Lưu ý : Uống thuốc lúc bụng đói với một ly nước đầy .
Điều trị các bệnh về da:
 Mycofenolate mofetil được sử dụng hoặc một mình hoặc kết hợp với các tác nhân ức chế miễn dịch khác như ciclosporincorticosteroid .
Bởi vì nó được hấp thụ tốt, nó thường được dùng đường uống, thường chia làm nhiều lần. Liều dao động từ 1 đến 1,5 g mỗi ngày hai lần để điều trị bệnh vẩy nến và hầu hết các bệnh da khác (lên đến liều tối đa 3g hàng ngày). Khi bệnh vẩy nến hoặc làn da bắt đầu được cải thiện, liều dùng có thể giảm xuống còn 1g hàng ngày chia ra nhiều lần .
Mycofenolate mofetil có thể gây thiếu máu, đặc biệt là nếu liều lớn hơn 3 g mỗi ngày. Điều quan trọng là  thử máu sau tuần điều trị đầu tiên hoặc thứ hai . Nếu kết quả xét nghiệm máu đạt yêu cầu và bệnh nhân đang duy trì một liều lượng ổn định, nên tiếp tục giám sát hàng tháng .
QUÁ LIỀU:
Chưa có báo cáo nào về dùng mycophenolate mofetil quá liều ở người. Trên các nghiên cứu lâm sàng, liều cao nhất dùng cho bệnh nhân cấy ghép mô thận là 4g/ ngày, cho bệnh nhân cấy ghép mô gan và tim là 4-5g/ngày. Với liều dùng 4-5g/ ngày, biểu hiện sớm nhất của sự không dung nạp xuất hiện ở ống tiêu hóa như nôn hoặc tiêu chảy đã được báo cáo.

Cả mycophenolic acid và các chất chuyển hóa glucuronide đều không thải trừ được bằng thẩm tách máu. Tuy nhiên, khi nồng độ trong huyết tương cao hơn 100µg/ml, có một lượng nhỏ được thải trừ. Sử dụng các chế phẩm tăng tiết mật như là cholestyramine giúp ích cho việc làm tăng sự bài tiết mycophenolic acid.

ẢNH HƯỞNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Bệnh nhân đang dùng thuốc này cần thận trọng khi lái tàu xe hoặc vận hành máy móc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1.THE BRITISH ASSOCIATION OF DERMATOLOGISTS
2.http://reference.medscape.com/drug/cellcept-myfortic-mycophenolate-343209
3.http://dermnetnz.org/treatments/mycophenolate.html
  

Tác giả bài viết: DS. Trần Thị Thu Thủy - Khoa Dược BVDLĐN

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng phục vụ của nhân viên bệnh viện

Rất tốt

Tốt

Bình thường

Kém

Đang truy cậpĐang truy cập : 21

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 20


Hôm nayHôm nay : 1203

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 20366

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1067362